Về trang chủ
, 06:11 (GMT+7)
Chuyên san Tri Thức Phật Giáo
Trắc nghiệm trực tuyến
Giáo dục
Đề cương: Luận Câu-xá (3) PHÂN BIỆT GIỚI
11/07/2009 18:10 (GMT+7)
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

http://phatgiao.vn/images/news/garden.jpg

Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh
Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại Hà Nội
Cao Đẳng chuyên khoa TP.HCM 

Giảng viên phụ trách: ĐĐ. Thích Giác Hiệp

Đề cương bài giảng: PHÂN BIỆT GIỚI

(Dhātunirdeśa)

 

I.       Đại ý:

-      Kính lễ Thế Tôn

-      Mục đích tạo luận của luận sư

-      Ý nghĩa và lợi ích của luận

-      Thuyết minh về bản thể/tính chất của pháp hữu vi và vô vi

II.          Nội dung:

A. Pháp hữu vi

Trong thế gian này tuy có nhiều pháp thế nhưng không ngoài hai loại hữu vi và vô vi, như: sắc uẩn, thọ uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Pháp hữu vi bao gồm: khổ, tập, đạo.

Pháp hữu vi được nêu:

又諸有為法  謂色等五蘊
亦世路言依  有離有事等 (Đ.29.2.1)

1. Pháp hữu vi: tính chất của chúng luôn:

- Thay đổi

- Sinh diệt

- Không trường cửu…

2. Pháp hữu lậu: là các pháp hữu vi ngoại trừ Đạo đế

- Lậu hoặc/phiền não tuỳ thuận tăng trưởng:

+ Gây mê vọng

+ Tổn hại thiện căn

+ Nghịch Thánh ý

+ Môi trường chấp trước…

+ Nhân của 3 cõi

3. Phân tích các uẩn: Phần này có 2:

a. Sắc

Tính chất của sắc uẩn là băng hoại, thay đổi, do tác động của lạnh, nóng, đói, khát…

b. Các uẩn khác: thọ, tưởng, hành, thức

- Thọ: có 3 trạng thái cảm nhận, tri giác, lãnh thọ, lãnh nạp: khổ, lạc, và phi khổ phi lạc.

- Tưởng: bản chất có nó là nhận rõ, nắm bắt đối tượng

- Hành: tức thay đổi, tạo tác. Ngòai 4 uẩn: sắc, thọ, tưởng, thức, tất cả các pháp hữu vi còn lại đều thuộc hành uẩn.

- Thức: nhận thức rõ ràng từng vấn đề, đây là sự tri nhận, sự tiếp thu từng cảnh riêng.

 

4. Ý nghĩa sắp xếp các uẩn:

a. Thứ lớp từ thô đến tế: 5 uẩn được xếp theo thứ tự từ dễ nhận thấy cho đến vi tế khó cảm nhận.

b. Thứ lớp nhiễm: Theo thứ tự tác động của phiền não.

c. Thứ lớp tuỳ khí:

d. Thứ lớp giới biệt

5. Thiết lập 3 khoa: Uẩn, xứ, giới

Nghĩa của uẩn, xứ, giới là: tích tụ, cửa ngõ, giới. Tích tụ nhiều phẩm loại sai khác gọi là uẩn; căn, cảnh là nơi phát sinh tâm, tâm sở, nên gọi là xứ; tự tánh các pháp sai biệt nên gọi là giới.

B.   Pháp vô vi: 3 pháp vô vi, tính chất:

-      Không đổi thay

-      Không chướng ngại

-      Phiền não không tuỳ thuận tăng trưởng, xa lìa hệ phược

1.    Hư không vô vi: vô ngại, vì tánh của nó là không chướng ngại

2.    Trạch diệt vô vi: nhờ trí tuệ quyết định nên xa lìa được những trói buộc

3.    Phi trạch diệt vô vi: Rốt rao làm ngăn ngại các pháp sẽ sinh, nên gọi là phi trạch diệt

C.  Ý nghĩa thiết lập 3 khoa: Sở dĩ nói 3 khoa là vì

1.    Ngu: chấp trước sắc tâm, tùy theo loại chấp mà nói 5 uẩn, 12 xứ hay 18 giới.

2.    Căn tánh: hữu tình căn tính cao thấp, 3 loại khác nhau, nên tùy theo đó nói 5 uẩn, 12 xứ hay 18 giới

3.    Sự ưa thích: thích nghe tóm lược, vừa hay rộng nên tùy theo đó nói 5 uẩn, 12 xứ hay 18 giới

 

III.        Kết luận:

-      Đức Phật công hạnh tự lợi, lợi tha viên mãn, vượt mọi Thánh chúng. Ngài đã diệt trừ tất cả vô tri che đậy chân thật.

-      Tính chất của pháp hữu vi là biến dịch, sinh diệt

-      Tính chất của pháp hữu lậu là phát sinh phiền não, phiền não tuỳ thuận phát sinh.

-     Tính chất của pháp vô lậu là phiền não không thể tuỳ thuận phát sinh.

Đ.Đ. Thích Giác Hiệp

Các tin đã đăng:
Đề cương: Luận Câu-xá (11) Phá ngã chấp
Số lượt truy cập
vistor counter
Tịnh thất Hiệp Giác-Buddhist Retreat Center. 59/6A tổ 3, ấp Cây Da, X. Tân Phú Trung, H. Củ Chi, TP. HCM